Docago.wordpress.com số 58- 59

                  CHUYÊN MỤC VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

          Đỗ Anh Thơ ( dịch, chú giải và bình luận)
                             Truyện Từ Văn Trường

                      徐渭(文长)传

                              của  Viên Hoành Đạo  袁宏 道

     Đoạn 1

                          徐渭,字文长,为山阴诸生(1),声名籍甚(2)。薛公蕙校越(3)时,奇其才,有国士之目;然数奇(4),屡试辄蹶(5)。    中丞(6) 胡公宗宪(7)闻之,客诸幕(8)。文长每见,则葛衣乌巾,纵谈天下事,胡公大喜。是时公督数(9)边兵,威镇东南;介胄之士(10),膝语蛇行(11),不敢举头,而文长以部下一诸生傲之;议者方(12)之刘真长、杜少陵(13)云
        Chú giải
                                       Viên Hoành Đạo ( 袁宏 道 1568- 1610) tự Trung Lang nieuj Thạch công người huyện Công An tỉnh Hồ Bắc, năm 16 tuổi đã đỗ tú tài , khá nổi tiếng. Cùng với anh là Viên Tông Đạo và em là Viên Trung Đạo lập thi xã (hội thơ), đương thời goi là  Tam Viên( ba anh em họ Viên).Năm  25 tuổi (Vạn Lịch thứ 20    ) đỗ tiến sĩ làm quan đến chức lang trung. Văn thơ ông rất mực thước và hào sang và dược tuyển thành Viên Trung lang tập. Minh sử Văn uyển có  truyện ý về ông.
                                      (1)  诸生(Chư sinh –zhu sheng). Tên gọi học sinh trúng cách thi hương đời Minh, tục gọi là tú tài( 秀 才)
(2) 籍甚 Tịch thậm ( jie shen ): Tiếng tăm vang khắp xa gần.
                                       (3) 薛公蕙校越Tiết công Huệ hiệu Vietj ( jue gong hui xiao yue): Ông Tiết Huệ được cử làm quan chấm thi chư sinh( tú tài) ở đăt Việt.
 Tiết  Huệ người huyện Hào tỉnh An Huy, tự là Quân Thái 君 采    đỗ tiến sĩ năm Chính Đức thứ 9 từng làm quan đến chức Lang trung Ty khảo công bộ Lại. Năm Gia Tĩnh có tội bị cách chức . Người đương thời thường gọi là Tây Nguyên tiên sinh.
 Việt : đất  vùng   Thiệu Hưng Triết giang ngày nay
(4) 数奇:  Số ký ( shu ji): Không gặp vận may, không gặp thời
(5) 屡试辄蹶Lậu thí triếp quyết( lou shi zhe jue): quyết : vấp ngã. Nghĩa là nhiều lần thi trượt.
          (6)   中丞: Trung thừa ( zhong cheng) : chức quan. Đời Minh gọi chức Tuần phủ 巡撫là Trung thừa
         (7) 胡公宗宪 Hồ công Tông Hiến : ông Hồ Tông Hiến ( hu gong zong xian) Người huyện Tích Khê tỉnh An Huy . Đậu tiến sĩ đời Gia Tĩnh làm Ngự sử tuần án Triết giang lên tới chức Thượng thư bộ binh.
(8) 客诸幕Khách chư mạc ( ke zhu mo): tức mạc tân , mạc khách, mac lieu   là khách quý cùng ngồi với chủ sau màn để đàm đạo.
(9) 督数 như đốc trách, đảm trách
(10)  介胄之士  Giới trụ chi sĩ nghĩa là quân sĩ
(11)  膝语蛇行   Tất ngữ:  quỳ để thưa bẩm
Xà hành bò trốn như rắn
12 方  phương ở đây có nghĩa là so sánh với
              13 刘真长 长 Lưu Trấn Trường thừa tướng đời Tấn Giản Văn đế.
       杜少陵Đỗ Thiếu lăng tức Đỗ Phủ
                    Dịch:
                   Từ Vị tự Văn Trường là tú tài ở huyện Sơn Âm rất nổi tiếng. Khi  Tiết Huệ nhận chức khảo quan vùng Triết Giang, đã từng kinh ngạc về tài học của Từ Vị, xem ông như là một quốc sĩ . Thế nhưng vận mệnh của Từ Vị không may, nhiều lần đi thi vẫn  không đỗ.
                        Về sau, tuần phủ Hồ Tông Hiến nghe tiêng tăm của ông, mời ông về nhà làm khách quý trong nhà.  Mỗi lần gặp tuần phủ, Từ Vị đều mặc áo vải, chít khăn đen, nhưng lại bàn những chuyện dọc ngang trời đất. Hồ TôngHiến rất vui. Lúc này họ  Hồ đang đảm trách việc binh nơi biên viễn, oai phong lừng lẫy khắp vùng đông nam. Tướng sĩ gặp Hồ đều phải quỳ gối xưng tên, khep nép đi qua như  rắn không dám ngửng đầu. Thế mà Từ Văn Trưởng chỉ là thân phận anh tú tài lại có thể ngang nhiên, đàm đạo thế sự một cách sảng khoái tự tin cùng Hồ Tông Hiến. Vì thế người đời  thường so sánh ông với Lưu Trấn Trường và Đỗ Thiếu lăng.
                                            ( còn nữa )

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s