Archive | Tháng Hai 2015

Nguyen Chan ( dich ra Phap, Han Nga ) : Mot bai tho cua Quang Dung

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành….

EXTRAIT DU POÈME DE QUANG DZUNG

Parsèment les tombes des combattants la frontière

Allant aux champs de bataille, ils ne regrettent pas leur

jeunesse

Au lieu de la natte, avec le manteau de guerre

Ils se reposent dans la terre

Le fleuve Ma rugit de Mélodie

“Marche Solitaire”

СТРОФА ПОЭМЫ КУАНГ ЗУНГА

Разбрасываются могилы бойцoв на границе

Пошли на поле сражения, не желая жизни своей

В месте циновки, в мундире они вернулись в земле

Воет реки Ма “Одинокий Марш” мелодией

光勇詩(摘)              QUANG DŨNG (Trich)

分散邊疆墳遠處   Phân tán biên cương phần viễn xứ

戰場無惜這年青  Chiến trường vô tích giá niên thanh

戰袍替席君歸地  Chiến bào thế tịch quân qui địa

吼叫馬江曲獨行   Hống khiếu Mã Giang khúc“Độc Hành”

NGUYỄN CHÂN 20.02.2015

Do Anh Tho : Trách thày đồ

 

Welcome Dalat Edensee

Sỏi thân thay Đồ có lẽ phe.

Nước tiểu pha thêm đôi giọt máu

Thành vang đỏ chát cũng mùi ghê.

Tuyền Lâm một chốn đuơng bao ngả

Đã chọn Đồng Mô nơi để về.

Nay thấy rừng thông Resort đep

Lai muốn ở đây để đuổi Dê !

 

Do Anh Tho

4/Tet At Mui

Nhìn Xala nhớ hoa Xoan

Dich mười từ Viêt Hán xong (*)

Ra đường dẫn cháu lòng vòng đi chơi.

Capi nhảy xuống sông bơi

Họa mi ríu rit goi trời cho mưa.

Xa la thay lá lưa thưa,

Vẫn chưa xanh được xuân vừa mới sang.

Da diết nhớ,  Xoan bên đàng

Cho ta xâu chuỗi cùng nàng năm nao!

 

Sau lập xuân 2015

Đỗ Anh Thơ

 

(*) Tác giả đang làm quyển  Những từ Việt Hán  về  Hoa và cây quả  để chống quên 

Đỗ Anh Thơ : Đu dây 85 năm

                Hai tay hai dù dỏ và xanh

Dưới chân dòng thác nước xây thành.

Tám chục đông tàn rồi xuân đến,

Đầu vân hoa râm một mối tình.

Nươc non gấm voc đẹp bao quanh,

Cay ngàn căng nhựa lá tươi xanh.

Mà long nguội lanh trong đơn bạc

Gió Bấc phên lùa áo mong manh.

Lâp xuân trươc tết Ất Mùi

2015

Đ.A.T

Đỗ Anh Thơ : Từ điển đối chiếu Việt Hán

  1. Đỗ Anh Thơ :

     

    Từ điển đối chiếu

    Việt Hán

    Đây có thể là công trình cuối đời của tác giả , Dự kiến hoàn thành trong hai năm có khoảng 6.000 mục từ gồm một phần không nhỏ được ghi chép  tích lúy trong khoảng 60 năm học tập nghiên cứu, viết, dịch sách tiếng TQ hiện đại và cổ văn ( Hán Nôm) của tac  giả cùng với những sách song ngữ tham khảo  khác bằng các thư tiếng mà tác giả hiện lưu giũ đươc trong thư viện riêng của mình . Nó có tính xâu chuổi  những hiểu biết , những thành công, thất bại, những kinh nghiem học theo phương pháp liên hệ đa ngữ chủ yếu bằng bộ nhớ ngoài.( máy tính)

    Vì tuổi đã cao kiến thức lại có hạn nên tác giả viết sơ thảo đến đâu công bố lên blog của mình đến đấy . Mỗi tuần khoảng 200 mục từ sắp xếp theo alphabet tiếng Việt và pinyin ( TQ) với nhiều phụ chú them tiếng Anh để  giúp độc giả học tập đối chiếu từ nguyen tiếng TQ ( thứ chữ kết cấu đồng tâm ) cùng với hệ chữ latinh kết cấu theo tuyen tính . Chúng rất khác nhau.

    Tác giả  rất mong nhận được sự góp ý của độc giả trong và ngoài nước .

    Càng hoan nghênh là có người nhiệt tình nhận cộng tác.

    Đỗ Anh Thơ

    E.mail : dnanhthodo62@gmail.com

    ĐT 0906265335

    ( Ghi chú : Bắt đầu tuần sau tác giả sẽ post lên mang ( Docago.wordpress.com và doanhtho.blogspot.com) những trang sơ thảo đầu tiên và chỉ chấm dứt khi có đơn vị  mua bản thảo yêu cầu giữ độc quyền )

  2.  

    Do Anh Tho : Tu dien Viet Han : Go thu may chu dau tien

    Ghi chú::  Mặc dù đã dung riêng một máy có cài bộ gõ tiếng Trung dang phồn thể nhưng vì  thao tác chậm khi chuyển font nên những ngày đầu số  từ được post không

    nhiều và có nhiều lỗi. Tác giả sẽ duyệt lại sau)

     

    Vần A

    –      Mẫu tự thư nhất của tiếng Việt  – 越 文 字母 第 一字

    đọc là jia ( giáp) bieu thị thứ       –   甲 用 作 符 號 表 是第 一

    –      Nhát ﹕nhu giống A, loại A                甲 種﹐ 甲類

    –      A ! ( ngữ khí từ) biểu thi              啞﹐呀( 語 氣子)  可用于 句首或                             mùng rỡ , kinh ngạc, hoài nghi

    –       đặt đàu hoặc cuối câu                       尾﹐

    –                                                            歡呼﹐ 惊訝﹐懷疑

    –       Giáp bang, bang  A                                                      甲 榜

    –       Danh từ hóa học có vần A

    –         ở đầu ví dụ acetylen                                ( 化學名字 )  甲乙

    –      A đảng                                                  阿黨

    –       A dua, a tòng                                        阿從

    –        A hoàn, cô gái hầu                              阿 環﹐ 丫環

    –      Abania  (ten nuoc)                                                  阿 而巴尼亞

    –      Afganistan ( A phu han – ten nuoc)                阿富汗

    –      Nui Alpa                                              阿 而比斯山

    A phi, Trai  choi boi
    ( Teddy boy, holigan)                           阿 飛

    –      Arghentinia                                      阿根廷

    –        Arabia ( A rập)                           阿 拉伯

    –         A men ( lơi cầu chúa                  阿 門

    –      cơ đốc giáo)

    –          Aspirin  (tên thuốc)                    阿 司匹林

    –      Amiant                                           石 棉

    –       Anilin (thuốc  nhuộm)                   阿 尼 林

    –         Apatit ( đá nung phân lân)            磷 灰 石

    –       A phụ ( bám theo)                        阿附

    –      A ty đìa nguc                                   阿比地獄

    Á châu ( châu Á)                      亞 洲

    Á đông                                     亞 東

    Á khôi                                     亞  魁

    Á kim                                      亞  金

    Á nguyên ( thi hội xưa              亞 元

    đỗ sau trạng nguyên

    Á thánh ( thứ hai sau thánh)        亞  聖

     

    Ả ( chị , tiếng  miền trung)           姑 娘

    Ả đào                                          歌 妓

    Ả giang hồ                                 江 湖 女 子

     

     

Nguyen Chan : ANNIVERSAIRE DE NAISSANCE DE MA SOEUR ADOPTIVE ( do TMCS dich sang tieng Anh)

ANNIVERSAIRE DE NAISSANCE

DE MA SOEUR ADOPTIVE

Un cadeau pour mémoire au jour de ta naissance

Incarne tout notre attachement fraternel.

Qu’il soit de notre amour un symbole éternel

Lorsqu’aux Champs Élysées Dieux prétend ma présence.(*)

———————–

(*) Champs Élysées : Séjour des âmes vertueuses dans l’au-delà.

義 妹 生 日

生 晨 義 妹 兄 親 贈

紀 物 含 中 滿 義 情

他 日 至 番 余 返 土

認 真 留 置 莫 忘 兄

NGHĨA MUỘI SINH NHẬT

Sinh thần nghĩa muội huynh thân  tặng

Kỉ vật hàm trung mãn nghĩa tình.

Tha nhật chí phiên dư phản thổ

Nhận chân lưu trí mạc vong huynh.

SINH NHẬT CÔ EM KẾT NGHĨA

Quà mọn tặng em nhân sinh nhật

Thấm đậm bên trong những nghĩa tình.

Mai mốt khi anh về với đất

Giữ gìn cẩn thận, chớ quên anh !

——————-

Bài nay tôi làm bằng tiếng Pháp, sau mới dịch thoát

ra chữ Hán và tiếng Việt nên không lột tả được hết ý

của hai từ  fraternel và éternel.. Câu cuối cùng tôi dịch

theo ý chứ  không theo từ  (Tiếng Việt và tiếng Hán

không có từ tương đương với Champs Élýsées).

NGUYỄN CHÂN 12.05.2011

A BIRTH DAY GIFT

NGUYEN CHAN

The birth day gift for my younger adoptive sister

Incarnates our fratenal attachment

Which will last forever

Even  after the Next World claims my presence.

Translation by TMCS