Do Anh Tho: Kinh Dich voi cuoc song con nguoi: Chuong III: Chu ky Duong truong cua Dich

 

Chương III

 

Những vấn đề về

chu kỳ dương trưởng của Dịch

 

 

I .- Quẻ Phục         地雷復   100000

 

 

 

Quẻ này xếp thứ 24 của thượng kinh

 

卦辭

復:亨。 出入無疾,朋來無咎。 反復其道,七日來復,利有攸往。

Phiên âm :

 

Quái từ  : Phục : Hanh ,xuất nhập vô tật ,bằng lai vô cữu .Phản phục kỳ đạo ,thất nhật lai phục ,lợi hữu du vãng

 

Dịch :

 

Lời của quẻ : Phục  là trở lại , hanh thông ,ra vào ít tật bệnh ,bạn bè lui tới ,không lỗi lầm .Đạo trời  cứ bảy ngày quay lại một lần ,lợi mọi việc  .

 

Giảng  và bình :

 

Quẻ này tượng trưng cho tháng tý ( 11 ) ,tháng bắt đầu có một hào dương ,nhược lại với quẻ Bác .Nó chiếm hào  sơ cửu là vị trí kiên định .

Tuy vậy trong quẻ Phục , mới có môt hào dương ở quẻ đơn bên dưới biến dịch .Trên thì chưa ,viết theo toán nhị phân là 100000 .Như vậy có nghĩa là thời tiết đã bắt đầu có ánh nắng ,có hơi ẩm nhưng chưa nhiều  .Gặp năm trời đất thuận hòa thì  cây đã chuẩn bị nhú chồi non .Người người hoàn tất nhà cửa để đón một chu kỳ mới ,có nhà đã dạm ngõ ,cưới xin .Sâu bọ có loài   đã nở .Đặc biệt con người thì  khoảng thời gian này đã dễ thụ thai .Nếu đậu sẽ sinh con vào tháng 8 năm sau .Ấm thuận .Nếu sinh vào tháng này tức là thụ thai vào tháng ba trước đó .Con cái nhìn chung khỏe mạnh , thông minh ,nhưng cũng dễ bị cộng hưởng bởi hàn triều ( front

 

 

gió mùa lạnh ) thường dễ bị chứng nhức đầu mỗi lần mùa đông tới do áp suất động của không khí .Như  trên đã nói trước  quẻ Phục ,có tới 15 quẻ thêm một hào dương ở  trên tranh chấp nhau để chiếm vị trí nhân hào của quẻ dưới .

Người xưa tin rằng ngày xưa tới tiết đông chí ( rơi vào tháng này ) sấm còn nấp dưới đất  nên vua thường không đi ra ngoài và ra lệnh đóng cửa quan ải ,không cho khách và người buôn đi qua để giữ cho khí dương mới sinh được vẹn tròn .

Theo sơ đồ mà soạn giả xác lập ,thì đây là khoảng điểm uốn của chu kỳ .Do đó cần đề phòng trong cuộc sống có sự cộng hưởng mạnh bởi sức khoẻ , sinh hoạt nam nữ ,bia rươu ,tâm lý   …Thời gian này đối với kẻ đã già ,trẻ có bệnh về tim mạch ,dễ đột quỵ vì áp huyết tăng do áp suất động ( v2g/2g )của không khí tăng ,nhiệt độ giảm ,đặc biệt vào nửa đêm về sáng hoặc đầu hôm tùy theo chu kỳ thụ thai hoặc sinh nở .Vì cộng hưởng sinh lý khi mới c ó một ít dương sinh .Chu kỳ  này khoa tử vi thường đoán là hạn của tuổi 61 hoặc 73 .

Tuy nhiên ,có kẻ tránh được hạn không rơi vào  đúng năm tuổi .Đó là do không bị cộng hưởng .Cũng có thể do di truyền ,do sinh vào chu kỳ  thuận âm hơn .Khoa tử vi xét về khía cạnh này đúng nhưng mới do kinh nghiệm .Ta chưa có công trình nghiên cứu khoa học về xác suất về chu kỳ rụng trứng của đàn bà ,sức khỏe đàn ông ,ngày tháng năm sinh  nên thường bác bỏ .

Trong quái tư có nói thất nhật lai phục七日來復, soan giả nghĩ rằng đúng .Thất đây là phiếm chỉ ,là chu kỳ ngắn ,so với chu kỳ 9 ,12 …Vì sau quẻ  hào dương thứ hai xuất hiện rồi tiếp tục biến thiên ,có khi như quẻ Cách ,Ly ,Đồng nhân xuất hiện tới bốn hào dương tranh chấp nhau để chiếm vị trí hào 2  nên ta có thể thấy tần suất xuất hiện trong tháng vừa lớn ( tổng cộng 16 quẻ ) nhưng thời gian lại không đều thiếu quy luật ,khi rét rất dài từ 4đến5 ngày ,lúc trưa nóng nhiều cụ già tắm nước lạnh đến đêm đã gặp lạnh ập đến .

Soạn giả nhấn mạnh đến  sự tranh chấp của hào dương trong giai đoạn này như là yếu tố ảnh hưởng thời tiết ,tâm sinh lý mà bỏ qua những  cách giải thích cố chấp của nhiều học giả theo thoán truyện  như âm là tiểu nhân đứng trên ,trong triều còn dương là quân tử lại đứng dưới ,ở ngoài …

 

Cũng cần nhớ  ,có nhiều loài phát triển không phải về mùa xuân mà là về mùa thu ( tháng 7 ) ví dụ loài rươi – một loại giun nhiều đốt mà đốt sinh sản đi tìm nhau vào tiết mưa ngâu .

Bởi vậy có năm mãi tới  tháng 11 mới thấy rươi  là trời đất không thuận .

Các hiện tượng bão tố cũng vậy , tới tháng này mà vẫn có thể có bão di chuyển rất lạ .Nếu  không khí lạnh ở bắc yếu ,không đủ sức chặn lại thì vẫn có thể vào nước ta . Vì vậy việc dự đoán  sự biến thiên ,cộng hưởng ,sự tranh chấp của gió mùa khô lạnh phương Bắc và nóng ẩm phương Nam đó là điều rất khó .

 

 

 

 

 

 

 

Quẻ Di   山 雷 頤  100001

Xếp thứ 27 của Thượng kinh .

 

 

卦辭

 

頤:貞 吉。 觀 頤,自 求 口 實。

 

Phiên âm : Quái từ : Di trinh cát  .Quan Di tự cầu khẩu thực .

 

Dịch : Di ,chính nghĩa ,tốt .Xem quẻ Di mà tự  giữ gìn lấy cái ăn .

 

Bình :

 

Chữ Di có ba nghĩa là nuôi dưỡng ,giữ gìn ( như Di hòa viên mà Từ Hy Thái hậu xây dựng ở Bắc kinh ) ,gò má ( giáp diện =cheek )và là hư từ .Nguyễn Hiến Lê hiểulà nuôi,cái cằm . Nguyên văn  : 觀 頤,觀 其 所 養 也﹔自 求 口實,觀 其 自 養 也  ( quan Di ,quan kỳ sở dưỡng dã ; tự cầu khẩu thực quán kỳ tự dưỡng …nghĩa là xem chữ Di là xem sự nuôi dưỡng của nó , tự cầu khẩu thực là xem sự tự nuôi ( tu dưỡng ) .

Ông dịch  quẻ này  là  : Nuôi hễ đúng chính đạo thì tốt .Xem cách nuôi người và tự nuôi mình và viết thêm quẻ Di như cái hàm mở rộng .

Tượng viết ( tức lời giảng về sau của Dịch ) nhiều khi rất tối nghĩa .Soạn giả mạo dịch là  xem quẻ Di để biết nên dè xẻn cái ăn  ,không nên vung phí .Nó có ý là bói phảiquẻ Di thì phảibiết dè xẻn lương thực vì có thể mất mùa .

Thật vậy ,trong tháng 11 nhiều năm trờI rất khô hạn ,sản xuất rất khó khăn .Đoán là xem trờI đất ,thờI tiết để canh tác chư không lien quan gì đến đạo ngườI quân tử cả .

 

Quẻ Truân  水 雷 屯 100010

 

Nó xếp thứ 27 trong hạ kinh .

 

卦辭

屯:元,亨,利,貞,勿用,有攸往,利建侯。

象曰

云,雷,屯﹔君子以經綸。

彖曰

屯,剛柔始交而難生,動乎險中,大亨貞。雷雨之動滿盈,天造草昧,宜建侯而不寧。

 

Phiên âm :

Quái từ  : Truân : nguyên ,hanh lợI ,trinh ,vật dụng ,hữu du vãng ,lợi kiến hầu .

Tượng viết : Vân ,lôi ,Truân ; quân tử dĩ kinh luân .

Truân ,cương nhu thỉ giao nhi nan sinh ,động hồ hiểm trung ,đại hanhtrinh .Lôi vũ chi động mãn doanh ,thiên tạo thảo muội,dĩ kiến hâu nhi bất ninh .

 

Dịch nghĩa :

Truân : đứng đầu ,hanh thong ,IợI ,trinh ( chính ) .Chớ dùng .Có thể đi đây đó chơi , gặp  chư hầu .

Vân ,lôi là Truân . NgườI quân tử có thể đi xem xét ( thăm dò )

Truân ,cứng mềm bắt đầu giao nhau nhưng khó sinh sản  ,động mà có nguy hiểm ở trong ,rất hanh trinh .Sấm mưa khắp nơi ,như trờI bắt đầu viết thảo ( tạo ra cây non)  dễ gặp chư hầu nhưng không yên .

 

Bình :

LờI thoán của quẻ này giống như của quẻ Càn ( hào sơ cửu ) .Nó có ba ý  :

1- Mây  sấm bắt đầu giao hộI nhưng vẫn khó sinh .VớI muôn loài ( nhất là  quan hệ nam nữ của ngườI ) lúc này khó thụ thai .Hoạt động nhưng mà bên trong nguy hiểm .ĐạI hanh thông .

 

Quẻ Ích : 風雷益

 

卦辭

益:利有攸往,利涉大川。

象曰

風雷,益﹔君子以見善則遷,有過則改。

彖曰

益,損上益下,民說無疆,自上下下,其道大光。利有攸往,中正有慶。利涉大川,木道乃行。益動而巽,日進無疆。天施地生,其益無方。凡益之道,與時偕行。

Xêpớ thứ 12 hạ kinh

Quer chan  震  為  雷

 

卦辭

震:亨。震來虩虩,笑言啞啞。震驚百里,不喪匕鬯。

象曰

洊雷,震﹔君子以恐懼修身。

彖曰

震,亨。震來虩虩,恐致福也。笑言啞啞,后有則也。震驚百里,驚遠而懼邇也。出可以守宗廟社稷,以為祭主也。

 

Que Phe hap   火雷噬嗑

卦辭

噬嗑:亨。 利用獄。

象曰

雷電噬嗑﹔先王以明罰敕法。

彖曰

頤中有物,曰噬嗑,噬嗑而亨。剛柔分,動而明,雷電合而章。柔得中而上行,雖不當位,利用獄也。

Xêp thứ 21 thượng kinh

Que Tuy

澤雷隨

卦辭

隨:元亨利貞,無咎。

象曰

澤中有雷,隨﹔君子以嚮晦入宴息。

彖曰

隨,剛來而下柔,動而說,隨。大亨貞,無咎,而天下隨時,隨之時義大矣哉!

 

 

Xếp thứ 17 thượng kinh

Que Vo vong 天雷無妄

卦辭

無妄:元,亨,利,貞。 其匪正有眚,不利有攸往。

象曰

天下雷行,物與無妄﹔先王以茂對時,育萬物。

彖曰

無妄,剛自外來,而為主於內。動而健,剛中而應,大亨以正,天之命也。其匪正有眚,不利有攸往。無妄之往,何之矣? 天命不佑,行矣哉?

Xếp thứ 25 thượng kinh

Que Minh Di     地火明夷

卦辭

明夷:利艱貞。

象曰

明入地中,明夷﹔君子以蒞眾,用晦而明。

彖曰

明入地中,明夷。內文明而外柔順,以蒙大難,文王以之。利艱貞,晦其明也,內難而能正其志,箕子以之。

Xếp thư 6 hạ kinh

Quẻ Bí     山火賁

卦辭

賁:亨。 小利有所往。

象曰

山下有火,賁﹔君子以明庶政,無敢折獄。

彖曰

賁,亨﹔柔來而文剛,故亨。分剛上而文柔,故小利有攸往。天文也﹔文明以止,人文也。觀乎天文,以察時變﹔觀乎人文,以化成天下。

Xếp thứ 22 thượng kinh

Quẻ Ký Tế     水火既濟

 

 

卦辭

既濟:亨,小利貞,初吉終亂。

象曰

水在火上,既濟﹔君子以思患而預防之。

彖曰

既濟,亨,小者亨也。利貞,剛柔正而位當也。初吉,柔得中也。終止則亂,其道窮也。

Xếp thứ 33 hạ kinh

Quẻ Gia nhân :  風 火 家 人

 

 

卦辭

家人:利女貞。

象曰

風自火出,家人﹔君子以言有物,而行有恆。

彖曰

家人,女正位乎內,男正位乎外,男女正,天地之大義也。家人有嚴君焉,父母之謂也。父父,子子,兄兄,弟弟,夫夫,婦婦,而家道正﹔正家而天下定矣。

Xếp thứ 7 hạ kinh

Que Phong

 

雷火豐

雷電皆至,豐﹔君子以折獄致刑。

彖曰卦辭

豐:亨,王假之,勿憂,宜日中。

象曰

 

豐,大也。明以動,故豐。王假之,尚大也。勿憂宜日中,宜照天下也。日中則昃,月盈則食,天地盈虛,與時消息,而況人於人乎?況於鬼神乎?

Xếp thứ 25 hạ kinh

Quẻ Ly   離為火

 

卦辭

離:利貞,亨。 畜牝牛,吉。

象曰

明兩作,離。大人以繼明照于四方。

彖曰

離,麗也﹔日月麗乎天,百谷草木麗乎

土,重明以麗乎正,乃化成天下。柔麗乎中正,故亨﹔是以畜牝牛吉也。

Xếp thứ 30 thuong kinh

 

Quẻ Cách         澤火革

卦辭

革:己日乃孚,元亨利貞,悔亡。

象曰

澤中有火,革﹔君子以治歷明時。

彖曰

革,水火相息,二女同居,其志不相得,曰革。己日乃孚﹔革而信也。文明以說,大亨以正,革而當,其悔乃亡。天地革而四時成,湯武革命,順乎天而應乎人,革之時義大矣哉!

Xếp thứ 19 hạ kinh

 

Quẻ Đồng nhân : 天火同人

 

卦辭

同人:同人于野,亨。 利涉大川,利君子貞。

象曰

天與火,同人﹔君子以類族辨物。

彖曰

同人,柔得位得中,而應乎乾,曰同人。 同人曰,同人于野,亨。利涉大川,乾行也。文明以健,中正而應,君子正也。 唯君子為能通天下之志。

Xếp thư 13 thượng kinh

 

Quẻ Lâm        地 澤 臨

 

卦辭

元,亨,利,貞。 至于八月有凶。

象曰

澤上有地,臨﹔ 君子以教思無窮,容保民無疆。

彖曰

臨,剛浸而長。 說而順,剛中而應,大亨以正,天之道也。至于八月有凶,消不久也。

Xếp thứ 19 thượng kinh

Quẻ Tổn       山澤損

卦辭

損:有孚,元吉,無咎,可貞,利有攸往。曷之用,二簋可用享。

象曰

山下有澤,損﹔君子以懲忿窒欲。

彖曰

損,損下益上,其道上行。損而有孚,元吉,無咎,可貞,利有攸往。曷之用?二簋可用享﹔二簋應有時。損剛益柔有時,損益盈虛,與時偕行。

Xếp tứ 27 hạ kinh

 

Quẻ Tiết : 水澤節

 

 

卦辭

節:亨。苦節不可貞。

象曰

澤上有水,節﹔君子以制數度,議德行。

彖曰

節,亨,剛柔分,而剛得中。苦節不可貞,其道窮也。說以行險,當位以節,中正以通。天地節而四時成,節以制度,不傷財,不害民。

 

Xếp thư 30 hạ kinh

 

Quẻ Trung phu 風澤中孚

 

卦辭

中孚:豚魚吉,利涉大川,利貞。

象曰

澤上有風,中孚﹔君子以議獄緩死。

彖曰

中孚,柔在內而剛得中。說而巽,孚,乃化邦也。豚魚吉,信及豚魚也。利涉大川,乘木舟虛也。中孚以利貞,乃應乎天也。

Xếp thứ 31 hạ kinh

 

Quẻ Quy muội :    雷 澤 歸 妹

 

卦辭

歸妹:征凶,無攸利。

象曰

澤上有雷,歸妹﹔君子以永終知敝。

彖曰

歸妹,天地之大義也。天地不交,而萬物不興,歸妹人之終始也。說以動,所歸妹也。征凶,位不當也。無攸利,柔乘剛也。

Xép thứ 24 hạ kinh

Quẻ Khuê :   火 澤 睽

 

 

卦辭

睽:小事吉。

象曰

上火下澤,睽﹔君子以同而異。

彖曰

睽,火動而上,澤動而下﹔ 二女同居,其志不同行﹔說而麗乎明,柔進而上行,得中而應乎剛﹔是以小事吉。天地睽,而其事同也﹔男女睽,而其志通也﹔萬物睽,而其事類也﹔睽之時用大矣哉!

(xếp thứ 8 hạ kinh )

 

Quẻ Đoái :  兌 為 澤

 

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s