Do Anh Tho: Chu ky duong truong (tiep)

Quẻ Đoái :  兌 為 澤

 

 

卦辭

兌:亨,利貞。

象曰

麗澤,兌﹔君子以朋友講習。

彖曰

兌,說也。 剛中而柔外,說以利貞,是以順乎天,而應乎人。說以先民,民忘其勞﹔說以犯難,民忘其死﹔說之大,民勸矣哉!

Xếp thư 28 hạ kinh

 

 

 

Quẻ Lý   天 澤  履

 

卦辭

履:履虎尾,不咥人,亨。

象曰

上天下澤,履﹔君子以辨上下,安民志。

彖曰

履,柔履剛也。說而應乎乾,是以履虎尾,不咥人,亨。剛中正,履帝位而不疚,光明也。

( xếp tứ 10 thương kinh )

 

Quẻ :   Địa thiên Thái  地 天 泰

 

 

 

卦辭

泰:小往大來,吉亨。

象曰

天地交泰,后以財(裁)成天地之道,輔相天地之宜,以左右民。

彖曰

泰,小往大來,吉亨。則是天地交,而萬物通也﹔上下交,而其志同也。內陽而外陰,內健而外順,內君子而外小人,君子道長,小人道消也。

Theo Kinh thượng ,nó xếp thứ 11  ,đứng sau quẻ Lý ( xem bảng ) .Viết theo toán nhị phân : 000111. có nghĩa thông thái ,yêu thích .

Thoán từ : Tiểu vãng đại lai ,cát ,hanh

小 往 大 來 ﹐吉 ﹐亨

Nghĩa là :Cái nhỏ (âm )đi  qua ,lớn ( dương )sẽ đến ,tốt hanh thông.

Trong quẻ Thái :nội quái ( dương )ở dưới ,ngoại quái ( âm )ở trên .Khí dương có xu hướng đi lên ,khí âm chìm xuống trở nên thuận ,dương bắt đầu chiếm ưu thế ,nên thờI tiết ấm dần lên ;trời đất ,giống đực cái   giao cảm ,cây cốI nẩy mầm , ra hoa . Trong chu kỳ thời tiết ,từ quẻ Lâm 000011( tượng trưng cho tháng 12 ) đến tháng giêng có một lần biến dịch để thành quẻ Thái ,thời tiết còn rét nhưng âm dương cân bằng ổn định , cây đã nẩy lộc ,động vật ,côn trùng ,chim chóc bắt đầu chuẩn bị sinh trưởng mạnh hơn , so với tháng 11 tới tháng 12 âm còn mạnh và xuất hiện hai lần biến  quẻ ( quẻ Phục 000001 và Minh di 000110  ).

Trong quẻ Thái ,hào 1 (sơ cửu ),hào 3 đều  là hào dương (chính hào ) hào 2 ( dương ở vị thế chẵn ) ,hào 5 ( âm ở vị thế lẻ , là không chính ) .Vị thế người có đạo đức ( dương ->quân tử  ở trong ,kém đạo đức (âm->tiểu nhân ) ở ngoài là vững .Nhưng sau quẻ Thái (tháng giêng ) có tới sáu lần biến dịch

Xét về chu kỳ sức khỏe con người :tuy dương đã mạnh nhưng chưa trội ,nếu như không biết điều hòa thì sau đó dễ bị cộng hưởng thời tiết ,sinh tâm lý lý  …mà  biến dich lật ngược -> quẻ Bĩ  111000 rất nguy hiểm .Đây chính là chu kỳ hạn của con ngườI ,như tử vi xác định là tuổI 11-13 .Trẻ em thường dễ bị bệnh thấp tim ,viêm màng não ,sởi …nói chung là bệnh của thờI kỳ chuyển mùa .

Quẻ Đại súc : 山天大畜

 

卦辭

大畜:利貞,不家食吉,利涉大川。

象曰

天在山中,大畜﹔君子以多識前言往行,以畜其德。

彖曰

大畜,剛健篤實輝光,日新其德,剛上而尚賢。能止健,大正也。不家食吉,養賢也。 利涉大川,應乎天也。 Thứ 26 thượng kinh

 

Quẻ Nhu

水天需

卦辭

需:有孚,光亨,貞吉。 利涉大川。

象曰

雲上於天,需﹔君子以飲食宴樂。

彖曰

需,須也﹔險在前也。 剛健而不陷,其義不困窮矣。需有孚,光亨,貞吉。 位乎天位,以正中也。 利涉大川,往有功也。  Thu 5 thuong kinh

Quẻ Tiểu súc          風天小畜

 

卦辭

小畜:亨。 密雲不雨,自我西郊。

象曰

風行天上,小畜﹔君子以懿文德。

彖曰

小畜;柔得位,而上下應之,曰小畜。 健而巽,剛中而志行,乃亨。密雲不雨,尚往也。自我西郊,施未行也。Xếp thư 8 thuong kinh

 

Quẻ Đại tráng

 

卦辭

大壯:利貞。

象曰

雷在天上,大壯﹔君子以非禮勿履。

彖曰

大壯,大者壯也。 剛以動,故壯。 大壯利貞﹔大者正也。正大而天地之情可見矣!

 

Xếp thứ 4 hạ kinh

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s